trọc tếch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trọc lóc, không có tóc: Dùng để miêu tả cái đầu hoàn toàn không có tóc, hói trọc. Từ này mang sắc thái thô tục, không trang trọng.
- Trơ trụi, không có gì che phủ: (Nghĩa mở rộng) Có thể dùng để ví von về sự trơ trụi, thiếu thốn, không có gì bảo vệ hoặc che chắn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông cụ ấy bị trọc tếch cái đầu. (Ông cụ ấy bị hói trọc lóc cái đầu.)
- Cánh đồng sau khi gặt xong trông trọc tếch. (Cánh đồng sau khi gặt xong trông trơ trụi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đầu trọc tếch": Cụm từ cố định, nhấn mạnh tình trạng hói trọc hoàn toàn của cái đầu.
- Thằng bé cạo đầu đi lính, giờ đầu nó trọc tếch. (Thằng bé cạo đầu đi lính, giờ đầu nó trọc lóc.)
Dùng với nghĩa bóng: Chỉ sự nghèo nàn, thiếu thốn đến mức trơ trụi.
- Nhà nó nghèo, trong nhà trọc tếch chẳng có thứ gì giá trị. (Nhà nó nghèo, trong nhà trơ trụi chẳng có thứ gì giá trị.)
Biến thể và từ gần giống
- Trọc lóc (tính từ): Từ đồng nghĩa trực tiếp, cùng nghĩa và mức độ sắc thái với "trọc tếch".
- Hói (tính từ): Chỉ tình trạng rụng tóc, nhưng có thể nhẹ hơn và ít thô tục hơn "trọc tếch".
- Trơ trụi (tính từ): Từ gần nghĩa khi dùng với nghĩa bóng, chỉ sự không có gì che phủ.
Từ đồng nghĩa
- Trọc lốc: Từ đồng nghĩa, cùng mức độ thô tục.
- Trọc phếu: Từ đồng nghĩa, chỉ đầu hói trọc.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: "Trọc tếch" là từ thô tục, không nên dùng trong văn viết trang trọng hoặc các tình huống giao tiếp lịch sự. Nên thận trọng khi sử dụng.
- Ngữ cảnh: Thường dùng trong khẩu ngữ, đối thoại thân mật hoặc có ý châm biếm, giễu cợt.
- Nh. Trọc lóc.